Indonesia xem xét mua tàu ngầm Kilo của Nga

0 95

Bộ Quốc phòng và Hải quân Indonesia họp bàn về việc hủy đơn đặt hàng gồm ba tàu ngầm diesel-điện (SSK) với Hàn Quốc và xem xét khả năng mua tàu ngầm Kilo của Nga

Nội dung cuộc họp bàn theo tiết lộ xoay quanh các điều khoản hủy hợp đồng, điều khoản bồi thường, các điều khoản pháp lý và khoản tiền nộp phạt do nước này đơn phương chấm dứt bản hợp đồng . Hiện chưa rõ nguyên nhân nào khiến Indonesia chấm dứt hợp đồng trên. 

Tàu ngầm diesel-điện (SSK) của Hàn Quốc do hãng Daewoo Ship Engineering & Marine Engineering (DSME) chế tạo. Indonesia đã ký hợp đồng mua 3 chiếc vào năm 2011 và hợp đồng thứ 2 cũng bao gồm 2 chiếc đã được ký vào tháng 4 năm 2019 vừa qua. Có khả năng Indonesia vừa phát hiện lỗi nghiêm trọng của tàu ngầm này hoặc cũng có khả năng liên quan đến vấn đề thanh toán, thời điểm giao hàng, … cũng không ngoại trừ khả năng Indonesia hoặc Hàn Quốc bị tác động từ nước thứ 3 khiến hợp đồng trên bị cản trở

Có nguồn tin cho hay, khả năng Indonesia mua tàu ngầm Kilo của Nga như là biện pháp thay thế là rất lớn. Năm 2011, Indonesia cũng đã thảo luận với Nga nhưng Nga chỉ đồng ý cung cấp 2 tàu ngầm đã qua sử dụng. Lần này, có khả năng Nga sẽ cung cấp các tàu mới nhất thuộc tàu ngầm Đề án 636 Varshavyanka hoặc tàu ngầm Đề án 877 Lada – đây là 2 loại tàu ngầm thông thường được đánh giá là tối tân hàng đầu thế giới.

Tàu ngầm Kilo được NATO định danh chung cho cả tàu ngầm Đề án 877 Paltus và tàu ngầm Đề án 636 do Nga sản xuất. Đây là tàu ngầm Diesel – điện được xem là mạnh nhất hiện nay do có hỏa lực mạnh, chạy cực êm, phát ra tiếng động rất thấp hoặc gần như không có tiếng động do đó rất khó phát hiện. Do mức độ nguy hiểm của tàu ngầm Kilo nên các quốc gia phương Tây còn gọi tàu ngầm Kilo là “Hố đen đại dương”

Thông số kỹ thuật cơ bản của tàu ngầm Kilo

  • Chiều dài : 73,8m
  • Trọng lượng : 2.300-2.350 tấn khi nổi , 3.000 tấn – 4.000 tấn khi lặn
  • Tốc độ tối đa : 10-12 hải lý /h
  • Thủy thủ đoàn : 52 người

Vũ khí :

  • Phòng không: 8 Tên lửa (phóng từ mặt nước) SA-N-8 Gremlin hoặc SA-N-10 Gimlet (Tùy phiên bản xuất khẩu có hoặc không có)
  • Sáu ống phóng ngư lôi 533 mm với 18 ngư lôi 53-65 ASuW, TEST 71/76 ASW hoặc VA-111 Shkval “tên lửa ngầm”, hoặc rải 24 mìn DM-1. 
  • Tên lửa chống hạm Club-S ( đề án 877 EKM )

Leave A Reply

Your email address will not be published.